giao duc hoc,giáo dục học online

Chương 5: Lao động sư phạm của người giáo viên và công tác GVCN ở trường PT

Posted by thienhaxanh2405 on 15th March and posted in Bài học, Lý luận giáo dục

1. Lao động sư phạm của người giáo viên trong nhà trường
1.1. Nhiệm vụ của người GV trong nhà trường:
- Giáo dục và giảng dạy
- Học tập và bồi dưỡng
- Tham gia công tác XH
- Luyện tập quân sự

1.2. Đặc điểm lao động sư phạm (LĐSP) của GV
a) Mục đích của LĐSP:
Là mục đích của QTGD tổng thể: GD thế hệ trẻ một cách toàn diện và hài hòa, chuẩn bị cho họ những phẩm chất và năng lực cần thiết để bước vào đời theo yêu cầu của XH.

b) Đối tượng của LĐSP
Từ mục đích trên, LĐSP có đối tượng quan hệ là con người, là thế hệ trẻ đang trưởng thành.
Để đạt được hiệu quả GD cao, người GV phải nghiên cứu và nắm chắc đối tượng GD của mình, phải biết thiết kế và thực hiện những tác động sư phạm hợp quy luật và hợp lý, phải tôn trọng và phát huy vai trò chủ thể của GV và HS trên cơ sở nắm vững vai trò chủ đạo của mình.

c) Công cụ của LĐSP

Bao gồm tri thức, những dạng hoạt động mà GV thu hút HS tham gia một cách tích cực, đặc biệt công cụ đó còn là chính nhân cách người GV.

d) Sản phẩm của LĐSP

Chính là nhân cách của người HS đã được chuẩn bị một cách toàn diện để đi vào cuộc sống, đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của XH.

đ) Thời gian và không gian của LLĐSP

* Thời gian thực hiện của LĐSP được chia thành 2 bộ phận:

- Bộ phận theo quy chế

- Bộ phận theo quy chế

* Không gian: Được tiến hành trong 2 phạm vi không gian cơ bản:

- Ở trường học

- Ở nhà.

 

1.3. Những yêu cầu đối với người giáo viên

1.3.1. Thế giới quan của GV

GD có chức năng tư tưởng, chính trị, sản phẩm của GD và người tạo ra sản phẩm GD phải phục vụ đường lối, quan điểm của Nhà nước. Đối với
nước ta, thể chế chính trị rất rõ ràng: Xây dựng đất nước Việt Nam thành một nước XHCN theo học thuyết Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Vì vậy, nền GD Việt Nam phải được định hướng phát triển treo chủ trương, chính sách cảu Đảng và pháp luật của Nhà nước. Vì vậy, người GV phải có phẩm chất chính trị và thế giới quan chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tạo niềm tin và định hướng GD của Đảng và Nhà nước.

1.3.2. Lòng yêu nghề, yêu trẻ

- Lòng yêu nghề: Người thầy phải thấy được tính có ích của nghề nghiệp, nhận thấy được nét hay nét đẹp của nó; đó chính là việc người thầy được tiếp xúc với HS- những con người trẻ trung, tràn đầy nhựa sống và ngày một trưởng thành, trở thành người công dân có ích cho XH.

 

- Lòng yêu trẻ: Thể hiện ở chỗ:

+ Sự vui sướng của người thầy khi được tiếp xúc với  trẻ, khi đi vào thế giới tâm hồn rất đặc biệt của các em; người thầy thấy hanhj phúc vì khám phá ra những điều bí mật tiền ẩn trong các em.

+ Luôn sẵn sang sống trong niềm vui, nỗi buồn của các em

+ Quan tâm đầy thiện chí tới HS, kể cả với em học kém và vô kỷ luật

+ Có tình thương với HS…

1.3.3. Có phẩm chất đạo đức tốt

- Tinh thần, nghĩa vụ, trách nhiệm: Người thầy đào tạo ra HS nhưng chính là đào tạo ra những con người có tinh thần, nghĩa vụ, trách nhiệm cao đối với XH, biết vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

- Sự tôn trọng HS: Phải luôn coi HS là những chủ thể, những nhân cách đang phát triển với đặc điểm riêng của lứa tuổi và người thầy phải luôn luôn tôn trọng những đặc điểm ấy.

- Sự công bằng: Đây là phẩm chất rất cần thiết với người GV . Với HS, đặc biệt là HS nhỏ thì GV như là biểu hiện sinh động về sự công bằng và lẽ phải. Người thầy giáo phải xứng đáng với niềm tin này của trẻ. Sự công bằng thể hiện trong mọi hoạt động nhưng thể hiện rõ nhất là trong sự đánh giá của GV.

- Lòng trung thực: HS chỉ yêu quý và noi theo người mà các em tin tưởng, các em không chịu đựng được sự giả dối, “tính cách hai mặt của người thầy giáo làm các em sửng sốt, mất niềm tin và kông tiếp nhận sự GD nữa” (Gonobolin).

- Đức tính giản dị, khiêm tốn: Là những đức tính cần thiết của con người và của người GV. Khiêm tốn sẽ giúp cho người thầy giáo đánh giá đúng mình, giản dị sẽ giúp cho người thầy gần gũi với HS.

 

 

 

1.3.4. Có năng lực sư phạm vững vàng

* Năng lực chung

- Có tri thức và tầm hiểu biết rộng

- Năng lực hiểu HS trong lĩnh vực GD

* Năng lực dạy học

- Năng lực chế biến tài liệu học tập

- Năng lực ngôn ngữ

* Năng lực GD

- Năng lực vạch được dự án phát triển nhân cách

- Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.

 

1.3.5. Có hệ thống kỹ năng đảm bảo tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả:

* Các kỹ năng nền tảng:

- Nhóm kỹ năng thiết kế

- Nhóm kỹ năng tổ chức

- Nhóm kỹ năng giao tiếp

- Nhóm kỹ năng nhận thức

* Các kỹ năng chuyên biệt:

- Nhóm kỹ năng giảng dạy

- Nhóm kỹ năng GD

- Nhóm kỹ năng nghiên cứu KH

- Nhóm kỹ năng hoạt động XH

- Nhóm kỹ năng tự học.

 

 

 

2. Công tác của GVCN lớp ở trường PT

2.1. Vai trò của GVCN lớp ở trường PT

- GVCN là cầu nối, người giữu mối liên lạc thường xuyên giữa các lực lượng GD trong nhà trường với gia đình và các tổ chức XH khác.

- GVCN là người góp phần quyết định sự thành công hay thất bại trong công tác GD nhà trường.

- GVCN là người thực hiện nhiệm vụ quản lý và giáo dục HS.

- GVCN là người thay mặy và đại diện cho quyền lợi chính đáng của tập thể HS, thay mặt tập thể HS giải quyết một số vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ hợp lý của các em.

- GVCN lớp là người tổ chức, phối hợp và thống nhất các lực lượng và tác động GD tới tập thể HS.

 

2.2. Chức năng của GVCN lớp

a) Quản lý GD toàn diện hoạt động của HS trong một lớp học

- Ở chức năng này, mặt quản lý và mặt GD HS là hai mặt của một thể thống nhất và liên quan mật thiết với nhau. Để GD tốtphải quản lý tốt và quản lý tốt sẽ giúp cho GD được tốt.

- Quản lý GD bao gồm việc nắm các chỉ số quản lý hành chính như tên, tuổi, số lượng, gia cảnh, trình độ học lực, đạo đức… và cả việc dự báo xu thế phát triển nhân cách thông qua quá trình GD đạo đức.

b) Tổ chức cho tập thể HS hoạt động tự quản

- Đây là chức năng đặc trưng của GVCN lớp nhằm phát huy tính tích cực của mọi HS, GVCN chính là “người cố vấn” cho tập thể lớp, GVCN không trực tiếp điều khiển các hoạt động của lớp mà phải biết bồi dưỡng năng lực tự quản cho đội ngũ cán bộ lớp để các em này trưcj tiếp điều hành những hoạt động chung của lớp.

- Để thực hiện chức năng này, GVCN phải tổ chức hợp lý bộ máy của lớp- đó là một đội ngũ tự quản, đồng thời phải bồi dưỡng ND và PP hoạt động cho từng cán bộ tự quản.

c) Tổ chức phối hợp các lực lượng GD

Chức năng này thể hiện ở chỗ:

- GVCN lĩnh hội và truyền đạt đầy đủ những nghị quyết và tư tưởng chỉ đạo của nhà trường tới HS lớp mình chủ nhiệm.

- GVCN là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của HS trong lớp và bảo vệ HS về mọi mặt một cách hợp lý.

- GVCN là người phối hợp các lực lượng GD trong trường, ở gia đình và ngoài XH để thống nhất quá trình tác động GD theo một chương trình hoạt động chung.

d) Đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh và tập thể lớp

- GVCN đánh giá phong trào hoạt động của lớp căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch hoạt động toàn diện đã đặt ra và so sánh với phong trào chung của nhà trường.

- Khi đánh giá từng HS, GVCN cần căn cứ vào năng lực, điều kiện cụ thể của từng em.

- Sau khi đánh giá, nhận định về cá nhân HS hay tập thể lớp, GVCN cần vạch ra phương hướng và nêu rõ yêu cầu với thái độ nghiêm túc, tôn trọng nhân cách HS với tấm lòng yêu thương trẻ như con mình.

 

2.3. Nội dung và phương pháp công tác GVCN lớp

a) Tìm hiểu, phân loại HS lớp chủ nhiệm

- GVCn cần phải nắm được đặc điểm cơ bản về tâm lý, tư tưởng chính trị, đạo đức, năng lực nhận thức, thể lực, khả năng và ý thức lao động, về hàn cảnh sống, các mối quan hệ với tập thể và những người xung quanh…, qua đó mà thấy được những mặt mạnh, mặt yếu cơ bản và nguyên nhân của nó, của từng HS cũng như của cả lớp.

- PP thực hiện:

+ Nghiên cứu qua hồ sơ HS

+ Nghiên cứu qua sản phẩm học tập, lao động

+ Nghiên cứu các sổ sách, giấy tờ của lớp

+ Qua quan sát, trò chuyện, trao đổi với HS

+ Qua việc thăm gia đình HS

+ Tiến hành thực nghiệm tự nhiên…

b) Xây dựng tập thể HS lớp chủ nhiệm

Trong quá trình xây dựng tập thể HS, GV cần chú ý:

- Đề ra những yêu cầu thống nhất, hợp lý, vừa sức cho HS, phù hợp với yêu cầu chung của nhà trường và chú ý tới đặc điểm, điều kiện cụ thể của lớp mình.

- Giải thích cho HS hiểu đúng và đủ những yêu cầu đã đặt ra

- Kịp thời phát hiện và bồi dưỡng những phần tử tích cực để trở thành hạt nhân Đoàn kiêm làm nòng cốt cho bộ máy tự quản.

- Dựa vào các phần tử tích cực, GVCN tổ chức các hoạt động, các phong trào thi đua, các cuộc giao lưu trong tập thể cũng như với các tập thể khác nhằm giúp các thành viên trong tập thể thêm đoàn kết, gắn bó với nhau hơn.

- Chú ý tới sự xuất hiện của các phần tử cá biệt, tiêu cực, những nhóm tự phát để có những tác động GD cho phù hợp.

 

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện

- Phối hợp chặt chẽ với GV giảng dạy bộ  môn ở lớp mình phụ trách, đảm bảo sự GD toàn diện ở tất cả các môn học.

- Phối hợp với các lực lượng GD khác, đặc biệt là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP tổ chức các hoạt động với các hình thức khác nhau.

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS để cùng thống nhất thực hiện các NDGD.

- Kết hợp sự đánh giá của GV với sự đánh giá của tập thể HS, đặc biệt là của HS về quá trình tự học tập, tự rèn luyện của họ.

d) Liên kết các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường

- GVCN là người có nhiệm vụ tổ chức phối hợp các lực lượng GD trong nhà trường, ở gia đình và ngoài XH để thống nhất quá trình GD HS.

- Người GV phải có lòng yêu nghề, yêu HS, biết thiết kế và thi công các kế hoạch hoạt động chung để thực hiện các mục tiêu và NDGD đã đề ra.

- Xác định rõ GD nhà trường có vai trò định hướng, GD gia đình alf môi trường hạt nhân cơ bản của quá trình hình thành, phát triển nhân cách HS.

- Cần tận dụng hiệu quả năng lực của các lực lượng khác trong XH.

 

e) Đánh giá kết quả GD HS lớp chủ nhiệm

- GVCN đánh giá kết quả GD của cả tập thể lớp và của từng HS về mặt học tập, rèn luyện đạo đức và các hoạt động khác.

- Thông báo kết quả đánh giá cho nhà trường và gia đình HS.

- Khi đánh giá cần đảm bảo tính khách quan, chính xác, tôn trọng HS, phải đề ra được phương hướng hoạt động để nâng cao chất lượng GD HS.

 

f) Lập kế hoạch công tác GVCN

Để lập kế hoạch công tác hàng năm hay từng học kỳ, GVCN phải nắm chắc và xử lý tốt hàng loạt thông tin về:

- Các mục tiêu và nhiệm vụ, kế hoạch công tác năm học, học kỳ của toàn trường.

- Xác định được đặc điểm HS trong lớp, của gia đình, các bậc cha mẹ HS

- Tìm hiểu, nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của các tổ chức Đoàn TNCS và Đội TNTP trong trường.

- Các đặc điểm hiện nay của địa phương nơi trường đóng cũng như tình hình chung của đất nước.

Từ những thông tin thu thập được phải xử lý, trên cơ sở đó vạch ra kế hoạch công tác cả năm học hay từng học kỳ.

- Sau khi lập kế hoạch cần trao đổi, tổ chức góp ý với cán bộ lớp, với hội phụ huynh HS để có sự sửa đổi cho kịp thời.

- Phổ biến cho HS về những kế hoạch hoạt động đã lập.

 

Leave a Reply

Luot Truy Cap
Count visitor

Liên kết baohiem.info
Powered By Wordpress || Designed By @ridgey28