Chương 2: Tính quy luật và nguyên tắc dạy học
Posted by thienhaxanh2405 on 15th March and posted in Bài học, Lý luận dạy học
1. Tính quy luật của quá trình dạy học
1.1. Khái niệm
- Quy lật của QTDH chính là mối liên hệ chủ yếu bên trong của những hiện tượng dạy học quy định sự thể hiện tất yếu và sự phát triển của chúng.
- Tính quy luật được hiểu như là quy luật được nhận thức chưa đủ chính xác, chưa diễn dạt được một cách chặt chẽ về mặt định tính và định lượng.
- Đối với lĩnh vực tri thức GDH nói chung và LLDH nói riêng, những tri thức chính xác của các định luật được vạch ra chưa đạt được mức độ quy luật nên tốt hơn là sử dụng khái niệm tính quy luật.
1.2. Những quy luật của QTDH
a) Tính quy luật về tính quy định của xã hội đối với QTDH.
b) Tính quy luật và mối liên hệ giữa dạy học và GD.
c) Tính quy luật về mối quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ.
d) Tính quy luật về sự thống nhất và quy định lẫn nhau giữa các thành tố của QTDH.
2. Nguyên tắc dạy học
2.1. Khái niệm về nguyên tắc dạy học
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính chất xuất phát để chỉ đạo việc xác định và lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mụcđích GD, với nhiệm vụ dạy học và với những tính quy luật của QTDH.
2.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học (NTDH)
2.2.1. Cơ sở xác định các NTDH
- Căn cứ vào mục đích GD
- Căn cứ vào tính quy luật của QTDH
- Căn cứ vào những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
- Căn cứ vào những kinh nghiệm xây dựng hệ thống các nguyên tắc dạy học.
2.2.2. Hệ thống các NTDH cụ thể
* Nguyên tắc 1: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH phải trang bị cho HS những tri thức khoa học chân chính, phản ánh những thành tựu khoa học, công nghệ và văn hoá hiện đại, phải dần dần giúp HS tiếp cận với những PP học tập- nhận thức và thói quen suy nghĩ, làm việc một cách khoa học. Qua đó dần dần hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, tình cảm và những phẩm chất đạo đức cao quý của con người hiện đại.
+ Biện pháp thực hiện:
- Trang bị cho HS những tri thức khoa học chân chính, hiện đại nhằm giúp họ nắm vững những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy, có cách nhìn, có thái độ và hành động đúng với hiện thực.
- Tạo điều kiện cho HS có những hiểu biết sâu sắc về thiên nhiên, XH, con người và những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Bồi dưỡng cho HS ý thức và năng lực phân tích, phê phán một cách đúng mức mhững thông tin đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, những quan niệm khác nhau về một vấn đề.
- Vận dụng sáng tạo, linh hoạt các PPDH, các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, giúp HS dần làm quen với hoạt động nghiên cứu KH ở mức độ đơn giản, rèn luyện cho họ những phẩm chất, tác phong của người nghiên cứu khoa học.
* Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với đời sống, với những nhiệm vụ phát triển của đất nước.
+ Nội dung nguyên tắc: Trong QTDH phải làm cho HS nắm vững tri thức, những cơ sở khoa học kỹ thuật, văn hoá một cách có hệ thống, thông qua đó giúp họ ý thức được tác dụng của tri thức lý thuyết đối với đời sống, với thực tiễn xây dựng và bảo vệ đất nước, hình thành cho họ kỹ năng vận dụng chúng ở các mức độ khác nhau.
+ Biện pháp thực hiện:
- Cần lựa chọn những môn học và những tri thức cơ bản phù hợp với điều kiện hiện nay của đất nước, cần phản ánh thực tiễn xã hội vào nội dung DH.
- Giúp người học nắm vững tri thức lý thuyết, thấy rõ nguồn gốc và vai trò của tri thức đó đối với thực tiễn, phải vạch ra được phương hướng ứng dụng tri thức khoa học vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước, của địa phương.
- Sử dụng các PPDH sao cho khai thác được tốt nhất vốn kinh nghiệm của HS, tạo cơ hội để các em có thể thực hành vận dụng tri thức ấy vào đời sống thực tiễn.
- Kết hợp linh hoạt các HTTC DH khác nhau, tổ chức dạy học gắn với lao động sản xuất và hoạt động công ích.
* Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, phải làm cho người học lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong mối liên hệ logic và tính kế thừa, phải giới thiệu cho họ hệ thống những tri thức khoa học hiện đại, mà hệ thống đó được xác định không chỉ nhờ vào cấu trúc của logic khoa học mà cả tính tuần tự phát triển những khái niệm và định luật trong ý thức của học sinh.
+ Biện pháp:
- Xây dựng hệ thống môn học, chương, chủ để và những tiết học phụ thuộc vào lý thuyết, từ đó làm cơ sở cho sự khái quát.
- Phải tính tới mối liên hệ giữa các môn học, mối liên hệ giữa tri thức trong bản thân của từng môn học và tích hợp tri thức cảu các môn học.
- Hình thành cho HS thói quen lập kế hoạch học tập, nghiên cứu một cách hợp lý, khoa học.
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của HS và vai trò chủ đạo của GV trong QTDH
+ Nội dung NT: Trong QTDH phải phát huy cao độ tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của người học và vai trò chủ đạo của GV, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và học.
+ Biện pháp :
- Quan tâm đến việc GD cho HS ý thức đầy đủ và sâu sắc mục đích, nhiệm vụ học tập nói chung và từng môn học nói riêng để họ xác định đúng động cơ và thái độ học tập.
- Khuyến khích, tạo điền kiện để HS mạnh dạn trình bày ý kiến, ý tưởng và những thắc mắc; đề cao tinh thần hoài nghi khoa học, óc phê phán, tác phong độc lập suy nghĩ.
- GV nên thường xuyên sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề ở các mức độ khác nhau với các hình thức khác nhau.
- Sử dụng phối hợp, sáng tạo các HTTC DH.
- Tạo cơ hội và điều kiện để HS thể hiện được những ý tưởng, sáng kiến, quan điểm của mình về các vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
* Nguyên tắc 5: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết
+ Nội dung NT: NT này đòi hỏi trong QTDH có thể cho HS tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng hay hình tượng của chúng, từ đó hình thành những khái niệm, quy luật, lý thuyết; hoặc ngược lại, có thể bắt đầu từ việc lĩnh hội những tri thức lý thuyết trước rồi xem xét những sự vật, hiện tượng cụ thể sau. Khi vận dụng nguyên tắc này người GV phải chú ý luôn đảm bảo mối quan hệ qua lại giữa tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng.
+ Biện pháp:
- Sử dụng phối hợp nhiều phương tiện trực quan khác nhau với tư cách là phương tiện và nguồn nhận thức.
- Kết hợp việc trình bày các phương tiện trực quan với lời nói sinh động, diễn cảm, giàu hình tượng để giúp HS có thể hình thành được những biểu tượng mới từ những cái đã có.
- Khi sử dụng phương tiện trực quan, cần chú ý giúp HS hình thành và rèn luyện óc quan sát nhạy bén, linh hoạt.
- Sử dụng phối hợp các HTTC DH khác nhau, GV nên thường xuyên đề ra cho HS những bài tập nhận thức đòi hỏi phải thiết lập được mối quan hệ giữa cái cụ thể và trừu tượng hay ngược lại…
* Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực nhận thức của HS
+ Nội dung NT: Trong QTDH phải làm cho HS nắm vững nội dung bài dạy với sự căng thẳng tối đa tất cả trí lực của họ, đặc biệt là sự tưởng tượng, trí nhớ, tư duy sáng tạo, năng lực huy động tri thức cần thiết để thực hiện hoạt động nhận thức- học tập đề ra.
+ Biện pháp thực hiện:
- Giúp HS kết hợp hài hoà giữa ghi nhớ có chủ định và ghi nhớ không chủ định trong quá trình lĩnh hội tài liệu học tập.
- Hình thành cho HS kỹ năng tìm những tri thức có tính chất tra cứu khác nhau để tránh việc học thuộc lòng một cách máy móc.
- GV thường xuyên đặt ra những bài tập nhận thức đòi hỏi HS phải suy nghĩ tích cực để giải quyết.
- GV tiến hành kiểm tra, đánh giá và hình thành cho HS thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá một cách toàn diện, tích cực…
* Nguyên tắc 7: Đảm bảo tính vừa sức và chú ý tới những đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt và tính tập thể của việc dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, khi lựa chọn nội dung, PP và HTTC DH phải không ngừng nâng cao dần mức độ khó khăn trong học tập, gây nên sự căng thẳng về mặt trí lực, thể lực một cách vừa sức, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt.
+ Biện pháp:
- Xác định mức độ tính chất khó khăn trong QTDH để thiết lập những cách thức chủ yếu tạo nên động lực học tập, mở rộng khả năng độc lập nhận thức của HS, suy nghĩ những biện phấp tiến hành chung cho cả lớp và từng HS.
- Phối hợp các hình thức lên lớp, hình thức độc lập hoạt động của HS và hình thức học tập nhóm…
* Nguyên tắc 8: Đảm bảo tính cảm xác tích cực của việc dạy học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, Gv phải tạo cho người học sự hấp dẫn, hứng thú, lòng ham hiểu biết và có tác động mạnh mẽ đến tình cảm của họ.
+ Biện pháp thực hiện:
- Thực hiện tốt mối liên hệ giữa dạy học với cuộc sống, với thực tiễn xây dựng đất nước và với kinh nghiệm của mỗi HS.
- Tăng cường hoạt động tích cực tìm tòi, đỏi hỏi HS phải suy nghĩ, phát hiện.
- Sử dụng các phương tiện nghệ thuật (tác phẩm văn học, âm nhạc, kịch…) trong QTDH, đây chính là các phương tiện tác động mạnh mẽ đến tình cảm HS.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, truyền cảm của GV để tác động đến tâm hồn HS.
- Phối hợp linh hoạt các hình thức hoạt động của từng HS, nhóm HS và tập thể lớp…
* Nguyên tắc 9: Chuyển quá trình dạy học sang quá trình tự học
+ Nội dung NT: Trong QTDH, cần hình thành cho người học nhu cầu, năng lực, phẩm chất tự học để có thể chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học. Điều này có nghĩa là người học có thể tự mình tìm ra kiến thức, tự thể hiện mình và hợp tác với bạn, tự tổ chức hoạt động học tập, biết cách tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học tập của chính bản thân mình.
+ Biện pháp:
- Thông qua PP giảng dạy của GV mà thúc đẩy HS học tập và nghiên cứu độc lập, tích cực, sáng tạo.
- Chú ý hình thành cho HS kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tổ chức, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động tự học của mình.
- Giúp HS hiểu rõ ý nghĩa của hoạt động tự học trong thời đại ngày nay, nêu cho các em những tấm gương sáng về tự học để các em học tập…
3. Mối liên hệ giữa các NTDH
- Các NTDH có mối liên quan mật thiết với nhau. Nội dung của từng nguyên tắc đan kết với nhau, hỗ trợ nhau nhằm chỉ đạo QTDH đạt được hiệu quả.
- Trong QTDH, tuỳ từng nội dung và những điều kiện dạy học nhất định mà nhấn mạnh hơn một NT nào đó, tuy nhiên, điều này không có nghĩa là coi nhẹ những nguyên tắc khác mà cần kết hợp các NT thành một thể hoàn chỉnh mới đạt được hiệu quả cao trong dạy học.
——————————————————————————————–
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Nêu và phân tích khái niệm quy luật và tính quy luật.
2. Trong QTDH hiện nay có những tính quy luật nào? Hãy phân tích và cho ví dụ cụ thể.
3. Phân tích khái niệm nguyên tắc dạy học? Để xây dựng các nguyên tcắc dạy học cần dựa trên những cơ sở nào?
4. Trình bày nội dung và phương hướng thực hiện từng nguyên tắc dạy học.
5. Trình bày mối liên hệ giữa các nguyên tắc dạy học.

E chao co!
Cô giúp em trả lời câu hỏi: ” trình bày nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính tư tưởng trong quá trình giáo dục”. Với câu này, mình trinh bày nội dung, phân tích ví dụ, vị trí và yêu cầu pải không a? e biết xu hướng làm nhưng e k có tài liệu. Mong Cô giúp e, cung cấp cjo e 1 số tài liệu và dẫn chứng.E cám ơn Cô nhiều!